Học Tiếng Nhật Online Email:nhatngupinkjapan@gmail.com Contact:01642886646 Web :stydytiengnhat.blogspot.com

Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Nghiệm Ôn JPLT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Nghiệm Ôn JPLT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

NÓI NHANH, NÓI TẮT, VIẾT TẮT TRONG TIẾNG NHẬT

Trong nói chuyện hàng ngày ngày người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen thì sẽ khó hiểu họ nói gì. Dưới đây , chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn các cách nói nhanh, nói tắt đó. 
Các quy tắc nói nhanh, nói tắt trong tiếng Nhật
では dewa → じゃ ja
ては tewa → ちゃ cha
ておく te oku → とく toku
てしまう te shimau → ちゃう chau
でしまう de shimau → じゃう jau
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
でしまった de shimatta → じゃった jatta
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
もの mono → もん mon
(Các âm hàng "n" như "na","ni",... sẽ thành "n")
来るなよ kuru na yo → くんなよ kunna yo
(Các âm hàng "r" như "ra, ri, ru, re, ro" sẽ thành "n")
dewa -> ja, tewa -> cha
te oku -> toku
te shimau -> chau, de shimau -> jau, te shimatta -> chatta, de shimatta -> jatta
kereba -> kya
"ra, ri, ru, re, ro" -> "n"
"na, ni, nu, ne, no" -> "n"

Ví dụ:
私は日本人じゃありません。(私は日本人ではありません)
Watashi wa nihonjin ja arimasen (Watashi wa nihonjin dewa arimasen)
Tôi không phải người Nhật.

入っちゃいけないよ。(入ってはいけないよ)
Haitcha ikenai yo (Haitte wa ikenai yo)
Không được vào đâu.

仕事しなくちゃ!(仕事しなくては=仕事しなくてはならない)
Shigoto shinakucha! (Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai)
Phải làm việc thôi!

じゃ、またね!(では、またね)
Ja, mata ne! (Dewa, mata ne)
Vậy hẹn sau nhé!

ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて
Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite)
Nấu cơm sẵn đi!

準備しとく。(準備しておく
Jumbi shitoku (Jumbi shite oku)
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.

食べちゃった。(食べてしまった
Tabechatta (Tabete shimatta)
Ăn mất rồi.

読んじゃうよ。(読んでしまうよ)
Yonjau yo (Yonde shimau yo)
Tôi đọc mất đấy.

それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう)
Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou)
Thế thì bắt đầu thôi!

それじゃ!(それでは!)
Sore ja! (Sore dewa!)
Vậy nhé!

待機しといて!(待機しておいて
Taiki shitoite! (Taiki shite oite)
Chờ sẵn đi!

行かなきゃならない。(行かなければならない)
Ikanakya naranai (Ikanakereba naranai)
Tôi phải đi.

してはいか。(してはいかない
Shite wa ikan (Shite wa ikanai)
Không được làm.

バナナが好きだも!(バナナが好きだも)
Banana ga suki da mon! (Banana ga suki da mono)
Tôi thích chuối mà lại!

さわな。(さわな!)
Sawanna (Sawaruna)
Đừng có động vào!

Người Nhật cũng hay nói tắt, bỏ lửng câu nói
仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない
Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai
Tôi phải làm việc đã.

雨が降るかも=雨が降るかもしれない
Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai
Có thể trời sẽ mưa.

今行かなきゃ=今行かなきゃならない。=今行かなければならない。
Ima ikanakya = Ima ikanakya naranai = Ima ikanakereba naranai
Giờ tôi phải đi đã.

ここにタンポポしか・・・=ここにタンポポしかない
Koko ni tampopo shika ... = Koko ni tampopo shika nai
Ở đây chỉ có bồ công anh.

すごいじゃ=すごいじゃない?=すごいではないか?
Sugoi ja = Sugoi janai? = Sugoi dewanai ka?
Không giỏi sao? (Không hay sao?)

散歩すれば?=散歩すればどうですか
Sampo sureba? = Sampo sureba dou desu ka?
Đi dạo thì sao? = Đi dạo một chút xem!

お茶でも?=お茶でも飲みますか
Ocha demo? = Ocha demo nomimasu ka?
Trà thì sao? (=Anh có uống ví dụ nước trà không?)

Ngôn ngữ nói trong giới trẻ
Thường hay dùng biến âm như sau:
面白い(おもしろい)→ おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
どい → ひでえ (tồi tệ) hidoi -> hidee
・・・じゃない → ・・・じゃねえ nai -> nee
まい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
たい → いてえ (đau) itai -> itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.

Các nói tắt khác
それは sore wa → そりゃ sorya
だめじゃない dame janai → だめじゃん dame jan
いらない iranai → いらん iran

Phương ngữ (Cách nói địa phương)
Ví dụ ở Kansai sẽ nói là だめや "dame ya" thay cho だめだ "dame da" (không được).

Ví dụ áp dụng
Há chẳng phải đây là xứ Phật,
Mà sao ai nấy mặt đau thương?
ここは仏の地じゃないか、 | Koko wa hotoke no chi janai ka
どうしてみな悲しげな顔? | Doushite mina kanashigena kao?

Chủ Nhật, 30 tháng 4, 2017

GIỚI HẠN KIẾN THỨC ÔN THI JPLT N5, N4, N3 (RẤT HAY)

doll

Để ôn thi hiệu quả thay vì phải hoảng loan giữa hàng tá các kiến thức mà không biết nên học gì cho đúng. Bạn nên nắm chắc danh sách các từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và Kanji cần cho từng trình độ thi



Ôn thi JLPT N5

  • Phần từ vựng: khoảng 800 từ. Học hết 25 bài Mina no Nihongo, vốn từ vựng của bạn có thể lên đến 1000 từ, nếu có quên hay rơi rớt mấy từ thì vẫn đủ khả năng để làm bài thi N5. 
  • Phần kanji: khoảng 80 ~ 100 chữ. Đây là lượng kanji mà học sinh lớp 1 bên Nhật sẽ học. Rất tuyệt vời là nếu học trong sách Basic Kanji thì chỉ cần 10 bài đầu là cũng giúp bạn học được tầm 100 chữ Kanji.
  • Phần ngữ pháp: những mẫu ngữ pháp rất cơ bản, chỉ cần học trong 25 bài Mina no Nihongo là đủ. Các bạn có thể download danh sách ngữ pháp về và check thử.

Giới hạn kiến thức JLPT N4

  • Phần từ vựng: khoảng 1500 từ. Học hết 50 bài Mina no Nihongo, vốn từ vựng của bạn có thể lên đến 2000 từ, đó là chưa kể những từ vựng trong phần đọc thêm tham khảo ở mỗi bài Mina.
  • Phần kanji: khoảng 300 chữ. Tương đương với việc học hết quyển Basic kanji 1. Basic Kanji 1 là sách Kanji học tốt nhất cho đến giờ, không chỉ bởi cách sắp xếp các chữ Hán có liên quan vào cùng 1 bài, giúp ta dễ học mà các bài luyện tập của sách cũng rất phong phú và sát với đề thi.
  • Phần ngữ pháp: N4 là bài thi kiểm tra hết trình độ sơ cấp tiếng Nhật của người học, do đó chỉ cần học hết 50 bài Minna no Nihongo sơ cấp là đã đủ để thi cấp độ N4.

Giới hạn kiến thức JLPT N3

  • Phần từ vựng: khoảng 3750 từ. Về từ vựng, các bạn nên học theo giáo trình Mina no Nihongo trung cấp. Với khoảng 1200 từ vựng ở Mina sơ cấp và khoảng gần 2500 từ ở Mina trung cấp, lượng từ vựng này là khá đầy đủ để có thể thi N3. 
  • Phần kanji: khoảng 650 chữ. Ở bậc trung cấp các bạn đã học hết Basic Kanji quyển 1 thì sang đến N3, ngoài việc học thêm Sách Basic Kanji quyển 2 để đạt 500 chữ, bạn nên học thêm cả giáo trình Soumatome Kanji N3 nhằm đạt được lượng Kanji cần thiết. 
  • Phần ngữ pháp: Ngữ pháp N3 khá là khó. Tuy nhiên, các bạn chỉ cần học thêm quyển Soumatome Ngữ pháp N3 là đủ.

^^ CHÚC CÁC BẠN THI TỐT ^^

KÌ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT JPLT VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CHƯA BIẾT

Trước hết, cùng tìm hiểu lại một chút về kì thi JLPT nhé

JLPT là gì?

featured-image-de-thi-thu-n5Kỳ thi năng lực tiếng Nhật, hoặc JLPT (viết tắt của Japanese-Language Proficiency Test) là một bài kiểm tra tiêu chuẩn nhằm đánh giá và xác nhận trình độ thông thạo tiếng Nhật của những người không phải người Nhật dựa trên sự hiểu biết về ngôn ngữ cùng với các kỹ năng đọc và nghe.
Bài thi được tổ chức hai lần một năm ở Nhật Bản và một số nước nhất định (vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Bảy và tháng Mười Hai). Đối với các khu vực khác, kỳ thi được tổ chức mỗi năm một lần (vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng Mười Hai).
Từ năm 2010, kỳ thi JLPT được chia theo 5 cấp độ cao dần từ N5 tới N1

Các phần thi

Cấp độ
Các phần thi
Thời gian
N1
Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) – Đọc
110 phút
Nghe
60 phút
170 phút
N2
Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) – Đọc
105 phút
Nghe
55 phút
155 phút
N3
Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)
30 phút
Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc
70 phút
Nghe
40 phút
140 phút
N4
Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)
30 phút
Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc
60 phút
Nghe
35 phút
125 phút
N5
Hiểu biết ngôn ngữ (Từ vựng)
25 phút
Hiểu biết ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc
50 phút
Nghe
30 phút
105 phút

Thứ Hai, 13 tháng 3, 2017

50 Trạng Từ Quan Trọng Có Trong Kì Thi JPLT Cần Phải Biết (Rất Hữu Ích )

Không có văn bản thay thế tự động nào.
1) ぴったり, ぴたり – Pittari, pitari : Vừa vặn, vừa khít (quần áo)

2) やはり、やっぱり – Yahari, Yappari : Quả đúng (như mình nghĩ) - Cuối cùng thì cũng vẫn là - Rốt cục thì

3) うっかり – Ukkari-: Lơ đễnh, xao nhãng

4) がっかり –Gakkari : Thất vọng

5) ぎっしり – Gisshiki : Chật kín, sin sít

6) ぐっすり – gussuri : (Ngủ) say tít, (ngủ) thiếp đi

7) こっそり – kossori : Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) - Len lén (để ko ai nhìn thấy)

8) さっぱり –sappari : Trong trẻo, sảng khoái (rửa mặt xong) - Nhẹ, nhạt (món ăn)

9) さっぱり...ない - sappari … nai : Một chút cũng không, hoàn toàn không.

10) ぐったり – futtari : Mệt nhoài, mệt phờ người

11) しっかり – shikkari : Chắc chắn, vững chắc

12) すっきり - sukkiri: Cô đọng, súc tích (văn chương) - Tỉnh táo, sảng khoái (ngủ dậy ) - Đầy đủ, hoàn toàn (十分)

13) そっくり – sokkuri : Giống y hệt ,giống như đúc - tất cả, hoàn toàn (全部)

14) にっこり – nikkori : Nhoẻn miệng cười

15) のんびり – nonbiri : Thong thả, thảnh thơi không lo nghĩ, ung dung

16) はっきり – hakkiri : Rõ ràng, minh bạch - mạch lạc, lưu loát (trả lời)

17) ばったり – battari : Đột nhiên, bất thình lình (突然) - Tình cờ, ngẫu nhiên (偶然) - Tiếng kêu đột ngột phát ra

18) ぼんやり – bonyari : Mờ nhạt, mờ ảo (cảnh sắc) - Lờ đờ, vô hồn ( trạng thái)

19) びっくり – bikkuri : Ngạc nhiên

20) ゆっくり – yukkuri : Thong thả, chậm rãi

21) めっきり – mekkuri : Đột ngột (thay đổi)

22) たっぷり – tappuri : Thừa thãi, dư thừa, đầy tràn (thời gian, đồ ăn)

23) おもいきり, おもいっきり – omoikiri , omoikkiri : Từ bỏ, chán nản, nản lòng - Đủ ,đầy đủ (十分)

24) ずらっと・ずらり – zuratto , zurau : dài tăm tắp, dài dằng dặc

25) ずっしり – zusshiri : Nặng nề, trĩu nặng

26) こってり - kotteri: Đậm, đậm đà (vị)

27) あっさり – assari : (Vị) nhạt, thanh tao - sáng sủa - đơn giản, dễ dàng, một cách nhẹ nhàng

28) しょっちゅう - shocchuu: Hay, thường xuyên, luôn「常に、よく」

29) ぼんやり –bonyari : cảnh sắc mờ nhạt, lờ mờ - đờ đẫn, thờ thẫn

30) ぼけっと – boketto : Thừ người ra, đờ đẫn, mơ màng「ぼけっと

31) ぼっと : ぼさっと」

32) ぼっと - botto: Thừ người ra, đơ đơ

33) ぼさっと – bosatto : Thừ người ra, không suy nghĩ - thảnh thơi, không ưu tư

34) ゆとり –yutori : thừa thãi, dư dật

35) ゆったり – yuttari : (Quần áo) rộng rãi thoải mái - cảm giác thoải mái, dễ chịu

36) きっぱり –kippari : Dứt khoát, dứt điểm

37) がっくり – gakkari : buông xuôi, buông thả - gục xuống, trùng xuống, suy sụp

38) びっしょり - bisshori: Ướt đầm đìa, ướt sũng

39) がっしり - gasshiri: Cường tráng, to lớn, mạnh khỏa, vững vàng

40) がっちり – gacchiri : Chặt chẽ, vững vàng, chắc chắn

41) きっかり – kikkari : Đúng, chính xác

42) きっちり – kicchiri : Vừa khít, vừa đúng, khít khao

43) くっきり – kukkiri : Rõ ràng, nổi bật

44) げっそり – gessori : Gầy xọp đi, gầy nhom, ốm nhom

45) じっくり – shikkuri : Từ từ, bình tĩnh, thoải mái

46) てっきり – tekkiri : Chắc chắn, nhất định sẽ, đúng như

47)まるっきり- marukkiri : Hoàn toàn, tất tần tật

48) うんざり - unzari: Chán ngấy, tẻ nhạt, chán ngắt

49) すんなり - sunnari: Mảnh khảnh, mảnh dẻ, lèo khèo

50) 何より - naniyori: Hơn tất cả mọi thứ

Nguồn :duhoc.japan.net

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016

PHƯƠNG PHÁP HỌC CHỮ HÁN NHANH SIÊU TỐC

NHỚ CHỮ HÁN ĐƠN GIẢN


CHỮ HÁN TRÌNH N3-N2: (PHẦN 1)
GỬI CÁC BẠN MỘT SỐ CHỮ HÁN TRÌNH N3-N2 NHÉ. SAU QUYỂN KANJI LOOK AND LEARN THÌ KHÔNG CÒN SÁCH DẠY NHỚ THEO HÌNH NHƯ VẬY NỮA, CÁC BẠN CHỊU KHÓ TỰ HỌC RỒI SUY LUẬN RA. BÊN DƯỚI LÀ CÁCH SUY LUẬN MỘT SỐ TỪ CŨNG KHÁ DỄ NHỚ, MỌI NGƯỜI THAM KHẢO NHÉ
NGUỒN: MR NGUYEN DUC TRUNG


博: Bác (Tiến sĩ, uyên bác) Học hết 10 CHUYÊN NGÀNH thì bạn sẽ được coi là TIẾN SĨ.
博士: Tiến sĩ (はくし)
朋: Bằng (Bạn bè, bằng hữu) - Bạn bè thì giống như HAI MẶT TRĂNG đứng sát nhau vậy.
朋友: Bằng hữu (ほうゆう)
唱: Xướng (Hát ca, hợp xướng) - Anh ấy mở MIỆNG ra để CA HÁT trong HAI NGÀY liên tiếp.
唱える: Tụng, niệm, tung hô (となえる)
昌: Xương (Thịnh vượng) - Nếu bạn chăm chỉ làm việc từ lúc MẶT TRỜI mọc cho tới khi MẶT TRỜI lặn thì cuộc sống sẽ THỊNH VƯỢNG.
繁昌: Sự thịnh vượng (はんじょう)
胃: Vị (Dạ dày) - CÁNH ĐỒNG được thu hoạch hàng THÁNG để lấy thức ăn tống vào DẠ DÀY.
胃: Dạ dày (い)
卓: Trác (Xuất sắc, cái bàn)
Người nghệ sĩ ảo thuật XUẤT SẮC nhất là người biết dùng ĐŨA THẦN SỚM nhất. ( Tưởng tượng cái phần trên là cái đũa thần nhé các bạn)
円卓: Bàn tròn (えんたく)
只: Chích (Chỉ, đơn thuần)
Trong cuộc sống có một loài động vật CHỈ có một CÁI MỒM và ĐÔI CHÂN.
只今: Hiện tại (ただいま)
貞: Trinh (Ngay thẳng,trinh tiết)
Ngày xưa, những người phụ nữ TRINH TIẾT thường dùng ĐŨA THẦN để thoát khỏi sự đeo bám từ những CON SÒ.
貞女: Phụ nữ tiết hạnh (ていじょ)
頁: Hiệt (Trang giấy)
MỘT GIỌT MỰC TỪ CON SÒ có thể phủ đầy TRANG GIẤY. (Trên cùng là chữ NHẤT, ở dưới có 1 gạch nhỏ tượng trưng cho GIỌT MỰC)
頁付け : Sự đánh số trang (ぺえじづけ)
頑: Ngoan (Ngoan cố)
Anh ấy rất NGOAN CỐ khi không thèm đọc TRANG GIẤY ĐẦU của cuốn sách. (Bên trái là chữ NGUYÊN, bên phải là HIỆT)
頑固な : Ngoan cố, dai dẳng (がんこ)
BONUS NGÀY CUỐI TUẦN:
句: Cú (Câu cú)
Hãy QUẤN (BỌC) MIỆNG lại nếu bạn thốt ra những CÂU khó nghe.
俳句: Thơ haiku
満: Mãn ( Sự tràn đầy, mãn nguyện) 訓: み.ちる, み.つ, み.たす 音: マン, バン
Vào mùa xuân, dòng NƯỚC TRÀN ĐẦY NHỮNG CÁNH HOA anh đào chảy về HAI bờ của con sông.
満たす: Làm hài lòng (みたす)
燥: Táo (Khô, ráo, sấy khô) 訓: はしゃ.ぐ 音: ソウ
Sức nóng của NGỌN LỬA sẽ SẤY KHÔ bất cứ VẬT PHẨM nào làm từ GỖ.
乾燥する: Sấy khô, phơi khô (かんそう)
酔: Tuý (Say) 訓: よ.う, よ.い, よ 音: スイ
Ôi lạy chúa cậu SAY mất rồi! Cậu đã uống bao nhiêu CHAI RƯỢU? CHÍN hay MƯỜI?
酔う: Say xỉn (よう)
床: Sàng ( nền nhà, giường) 訓: とこ, ゆか 音: ショウ
Khi đi phượt, chỉ có 2 chỗ ngủ được là trong HANG hoặc trên CÂY. Bởi thế chúng ta tạm coi đó là GIƯỜNG.
床: Nền nhà (ゆか)
湿: Thấp (Ẩm ướt) 訓: しめ.る, しめ.す, うるお.う, うるお.す 音: シツ, シュウ
Bạn giặt quần áo với NƯỚC và vắt kiệt đến khi quần áo ở mức ẨM trước khi XẾP ĐẶT chúng trên giá phơi , dưới ánh nắng MẶT TRỜi sẽ rất mau khô.
湿度: Độ ẩm (しつど)
BONUS ngày Chủ nhật đầy nắng:
厚: Hậu (Độ dày) 訓: あつ.い, あか 音: コウ
VÁCH ĐÁ kia có ĐỘ DÀY đủ để bảo vệ những ĐỨA TRẺ khỏi ánh nắng MẶT TRỜI. 
厚さ: Độ dày (あつさ)
眩: Huyễn (Hoa mắt)
Nếu nhìn thấy những điều KỲ BÍ ngay trước MẮT, bạn sẽ bị hoa MẮT.
目眩がする: Chóng mặt, hoa mắt (めまい)
財: Tài (Tài sản)
Là 1 TÀI NĂNG trong việc buôn bán SÒ, tôi đã gây dựng đc rất nhiều TÀI SẢN.
財務省: Bộ tài chính (ざいむしょう)
塊: Khối (Cục, tảng, miếng)
Bạn có thể dùng 1 CỤC ĐẤT để tạo ra 1 con QUỶ (Ai chơi Đua xe thú chắc nhớ có 1 con tên là Golem ^^)
塊: Cục, tảng, miếng (かたまり)
措: Thố (Loại bỏ, trừ ra)
NGÀY XỬA NGÀY XƯA, loài người đã BỎ việc dùng TAY để săn bắt, thay vào đó họ dùng vũ khí.
措置: Biện pháp (そち)
迷: Mê (Bị lạc, mê hoặc)
Những CON ĐƯỜNG ở NƯỚC MỸ rất rộng,bạn có thể BỊ LẠC nếu mới đến.
迷惑: Phiền nhiễu, quấy rầy (めいわく)
荒: Hoang (Bỏ hoang, phá huỷ) 訓: あら.い, あら-, あ.れる, あ.らす, -あ.らし, すさ.む 音: コウ
Sau cuộc chiến tranh tàn khốc đã PHÁ HUỶ toàn bộ thành phố, những người còn sống đặt những BÔNG HOA lên ngực NGƯỜI ĐÃ MẤT và thả họ trôi theo DÒNG SÔNG.
荒らす: Phá hoại, gây hại (あらす)
評: Bình (Bình luận, đánh giá) 音: ヒョウ
BÌNH LUẬN khách quan luôn dựa trên NHỮNG LỜI NÓI mang tính CÔNG BẰNG.
価: Giá ( Giá trị, giá cả) 訓: あたい 音: カ, ケ
Ngày xưa ở các nước TÂY á, mỗi NGƯỜI nô lệ có những cái GIÁ khác nhau. (Chú ý: Phần bên phải giống chữ TÂY chỉ hướng TÂY)
評価: Đánh giá (ひょうか)
税: Thuế (Thuế) 音: ゼイ
CON QUỶ sẽ lấy tất cả CÂY LÚA của bạn thay cho đóng THUẾ. (Bạn tưởng tượng bên phải là hình dạng của 1 CON QUỶ nhé)
税金: Tiền thuế (ぜいきん)
操: Thao (Thao diễn, thao tác) 訓: みさお, あやつ.る 音: ソウ, サン
Khi chơi game trên smartphone, bạn dùng TAY để THAO TÁC nhân vật. Để tăng level, hãy nhặt vài VẬT PHẨM ở trên CÂY.
操作: Thao tác (そうさ)
溜: Lựu (Chất chứa, đọng lại)
Anh ấy bị LƯU GIỮ ở 1 hòn đảo xa xôi bốn bề là NƯỚC vì chưa trả được khoản nợ CHỒNG CHẤT.
溜まる: Đọng, dồn lại (たまる)
慎: Thận (Khiêm tốn)
KHIÊM TỐN là khi TRÁI TIM bạn chấp nhận SỰ THẬT về bản thân mình.
慎重な: Thận trọng (しんちょう)
枯: Khô (Khô héo)
CÂY CỐI sẽ KHÔ HÉO khi nó trở nên GIÀ.
枯れる: Khô héo (かれる)
濡: Nhu (Uớt đẫm)
Những ai YÊU CẦU NƯỚC sẽ bị ƯỚT.
濡れる: Bị uớt (ぬれる)
奇: Kì (Kì lạ)
Nghe thì có vẻ KÌ LẠ nhưng nếu bạn nghĩ LỚN, bạn CÓ THỂ làm bất cứ điều gì.
妙: Diệu (Huyền diệu, tinh tế)
PHỤ NỮ TINH TẾ càng ngày càng ÍT đi
grin emoticon
奇妙な: Kì lạ (きみょう)
筆: Bút (Cái bút, bút lông)
CÂY TRÚC là nguyên liệu tốt nhất để sản xuất các loại BÚT,BÚT VIẾT,BÚT LÔNG....
筆者: Tác giả, người viết (văn, thư hoạ) (ひっしゃ)
企: Xí (Đảm nhận)
CÁI Ô thì ĐẢM NHẬN công việc CHẶN nước mưa chảy vào người.
企業: Xí nghiệp (きぎょう)
密: Mật (Bí mật, mật độ)
Để giữ BÍ MẬT, tên gián điệp NHẤT ĐỊNH sẽ trốn ở NGÔI NHÀ trên NÚI.
親密な: Thân thiết, thân mật (しんみつ)
載: Tái, tải (Chất lên, đặt lên, đăng lên (báo chí,tạp chí) )
Báo An ninh ĐĂNG TIN: MƯỜI chiếc XE Ô TÔ bị một cái GIÁO khổng lồ xuyên qua. (戈 là chữ Qua có nghĩa là Cái giáo, cái mác)
掲載する: Đăng tải (trên báo chí) (けいさい)
権: Quyền (Quyền lợi, quyền lực)
Không ai có QUYỀN trói CHÚ NGỰA PEGASUS vào gốc CÂY. (隹 là chữ Chuy chỉ chung cho loại chim đuôi ngắn, mình sẽ sử dụng cụm NGỰA PEGASUS từ nay về sau cho phần bên phải nhé, PEGASUS là 1 loài ngựa có cánh trong thần thoại Hy Lạp, bạn nào không thích có thể coi phần bên phải là GÀ CON, ĐÀ ĐIỂU, VỊT, NGỖNG.vvv tuỳ thích
grin emoticon
)
主権: Chủ quyền (しゅけん)
置: Trí (Đặt, bố trí)
Hãy học cách SẮP ĐẶT hàng hoá ở ngang tầm MẮT để khách hàng có thể thấy NGAY LẬP TỨC. (Ở dưới giống chữ TRỰC có nghĩa là Trực tiếp, ngay lập tức)
措置: Biện pháp (そち)
哲: Triết (Triết lí, triết học)
TRIẾT HỌC là môn chán nhất ở trường, học sinh thì GẤP máy bay trong khi giáo viên vẫn mở MIỆNG ra giảng.
哲学: Triết học (てつがく)
怪: Quái (Kì quái, đáng ngờ)
Khi nhận thấy điều gì đó KÌ QUÁI, TIM bạn đập thình thịch và nghĩ rằng đó là do THẦN THÁNH gây ra (Bên phải là bộ Thánh)
獣: Thú (Loài thú, thú vật)
1 CON ĐẠI BÀNG đang quan sát CÁNH ĐỒNG để tìm vài LOÀI THÚ cho bữa tối. Nhưng vì chỉ có MỘT CÁI MỒM, nó quyết định bắt chú CHÓ nhỏ tội nghiệp. (Phần ''' này gần giống bộ Trảo mang nghĩa móng vuốt,mình gán cho nó là ĐẠI BÀNG)
怪獣: Quái vật (かいじゅう)
担: Đam, đảm (Gánh vác, đảm đương)
Bạn nợ Yakuza một món tiền lớn và phải GÁNH VÁC trách nhiệm này. Nếu không trả đủ cho họ trước RẠNG SÁNG họ sẽ chặt NGÓN TAY bạn. (Phần 旦 là chữ Đán có nghĩa rạng sớm, bình minh)
役回りを担う: Đảm đương vai trò (やくまわりをになう)
Nhân tiện chiết tự luôn chữu Đán ^^
旦: Đán (Rạng sáng, bình minh)
Lúc RẠNG SÁNG là khi MẶT TRỜI bắt đầu ló rạng ở phía trên ĐƯỜNG CHÂN TRỜI.
元旦: Ngày mùng 1 Tết (がんたん)
煙: Yên (Khói)
Ở PHÍA TÂY, người ta từng dùng LỬA đốt các thứ trên mặt ĐẤT để tạo tín hiệu KHÓI.
吐: Thổ (Nôn mửa, nhổ)
NHỔ từ MIỆNG xuống ĐẤT.
煙を吐く: Nhả khói (けむりをつく)
遇: Ngộ (Gặp gỡ, gặp mặt)
Tin đồn có một CON KHỈ ĐUÔI DÀI biết nói đang đứng ở bên ĐƯỜNG, chúng ra mau đến GẶP nó thôi. ( 禺 là chữ Ngu có nghĩa: Khỉ đuôi dài)
優遇する: Đãi ngộ (ゆうぐう)
溶: Dung (Tan chảy, dung dịch)
Khi tuyết tan, chúng TAN thành NƯỚC và chảy xuống những MÁI NHÀ dưới THUNG LŨNG.
溶ける: Tan chảy, hoà tan (とける)
祝: Chúc (Chúc mừng)
Khi ANH TRAI tôi tròn 20 tuổi, việc cần làm là trải qua lễ thành nhân trước BAN THỜ ở một ngôi đền gần nhà. (Bộ THỊ 礻có nghĩa liên quan đến thần, mình gán cho nó hình ảnh cái BAN THỜ)
祝日: Ngày nghỉ lễ quốc gia (しゅくじつ)
繰: Sào (Cuốn, cuộn lại)
Dùng SỢI TƠ để CUỘN các thứ VẬT PHẨM làm bằng GỖ để tiện cho việc vận chuyển.
繰り返す: Lặp lại (くりかえす)
渉: Thiệp ( Đi qua, lội qua, can thiệp, giao thiệp)
Việc LỘI đơn giản là ĐI BỘ qua NƯỚC mà thôi.
交渉する: Đàm phán, thương lượng (こうしょう)
妥: Thoả ( Hoà nhã, dịu dàng, thoả hiệp)
Thậm chí những người PHỤ NỮ DỊU DÀNG cũng có MÓNG VUỐT.
妥結する: Thoả thuận, dàn xếp ổn thoả (だけつ)
規: Quy (Tiêu chuẩn)
Các bạn gái khi tìm CHỒNG, đừng cưới người con trai đầu tiên các bạn NHÌN THẤY. Hãy đưa ra một vài TIÊU CHUẨN lựa chọn nhé.
格: Cách (Trạng thái, nhân cách)
MỖI một CÁI CÂY có một TRẠNG THÁI khác nhau.
規格: Tiêu chuẩn (きかく)
診: Chẩn ( Kiểm tra)
Bác sĩ KIỂM TRA và bày tỏ những LỜI lo lắng về căn bệnh gút có HÌNH DẠNG như CHIẾC Ô của tôi.
診断: Sự chẩn đoán (しんだん)
混: Hỗn ( Pha trộn, hỗn độn, hỗn hợp)
Hàng triệu năm trước, sự PHA TRỘN giữa các nguyên tố đã tạo ra vi khuẩn đầu tiên ở trong NƯỚC và dần tiến hoá thành những THẾ HỆ SAU. (昆 là bộ Côn mang nghĩa con cháu, hậu duệ)
乱: Loạn (Nổi loạn)
Ngay cả CÁI LƯỠI với MÓC CÂU kết hợp lại cũng có thể NỔI LOẠN được.
混乱する: Hỗn loạn (こんらん)
移: Di ( Di dời, di chuyển)
Bạn hãy tưởng tượng trước mắt là một cánh đồng LÚA xanh mượt, RẤT NHIỀU RẤT NHIỀu cây LÚA đang CHUYỂN ĐỘNG nhẹ nhàng mỗi khi gió thổi.
移動: Sự di chuyển (いどう)
宗: Tông (Tôn giáo)
Mọi TÔN GIÁO đều có nơi linh thiêng để thờ cúng, đó chính là CÁI BÀN THỜ ở trong NHÀ.
宗教: Tôn giáo (しゅうきょう)
観: Quan ( Quan sát)
Ở trên lưng NGỰA PEGASUS bạn sẽ NHÌN và QUAN SÁT được cảnh vật ở phía dưới.
観光: Tham quan (かんこう)
誘: Dụ ( Dụ dỗ)
Hãng Microsoft tặng miễn phí bản WORD và EXCEL 3 tháng để DỤ DỖ người dùng. (Xin đc giải thích 1 chút: 言 là bộ Ngôn , chuyển sang tiếng anh là Word, bên phải là bộ Tú mang nghĩa vượt trội, xuất sắc và Excel là từ tiếng Anh tương ứng, bạn nào học tiếng Anh thì sẽ thấy cách giải thích này rất thú vị ^^)
誘致する: Mời chào, mời đến (ゆうち)
諸: Chư ( Nhiều, vài)
NGƯỜI có thể NÓI VÀI ngôn ngữ bây giờ không hiếm.
諸国: Các quốc gia (しょこく)
類: Loại ( Chủng loại, phân loại)
Người MỸ là LOẠI người như thế nào? Uhm, tôi cho rằng họ thích đọc những quyển sách TO, chậm rãi giở từng TRANG GIẤY một. (米 là Mễ cũng có nghĩa chỉ châu Mỹ, 頁 là bộ Hiệt mang nghĩa Trang giấy)
人類: Nhân loại (じんるい)
極: Cực ( Nam cực, Bắc cực, thái cực)
Trong chuyến thám hiểm tới Bắc CỰC, vì rất lạnh nên đoàn người cần KHẨN TRƯƠNG dùng GỖ để dựng lều và nhóm lửa sưởi ấm. (亟 là bộ CỨC hoặc KHÍ mang nghĩa khẩn trương, nhanh chóng)
消極的な:Tiêu cực (しょうきょくてきな)
程: Trình ( Mức độ, khuôn phép, tiến trình)
MỨC ĐỘ rộng mà NHÀ VUA có thể há MIỆNG để nuốt trọn CÂY LÚA thật đáng kinh ngạc.
程度:Mức, mức độ, chừng (ていど)
腹: Phúc ( Cái bụng)
Sau 1 THÁNG tập gym đều đặn, LẶP ĐI LẶP LẠI các động tác, tôi đã có BỤNG 6 múi. (复 là bộ Phục với nghĩa " lặp đi lặp lại" )
満腹感:Cảm giác no bụng (まんぷくかん)
批: Phê ( Phê phán, chỉ trích)
PHÊ PHÁN là khi bạn trỏ NGÓN TAY vào ai đó và SO SÁNH họ với người khác giỏi hơn.
判: Phán ( Phán quyết)
Trong Kinh thánh, PHÁN QUYẾT của vua Solomon được ca ngợi vì ngài không cho phép dùngTHANH KIẾM để cắt MỘT NỬA người đứa bé, thay vào đó ngài tiết lộ người mẹ thực sự của nó.
批判する:Phê phán (ひはんする)
済: Tế (Kết thúc)
Để KẾT THÚC quá trình chuẩn bị cho việc tắm, nhiệt độ của NƯỚC phải được ĐIỀU CHỈNH cho phù hợp.
済む: Kết thúc, hoàn tất (すむ)
解: Giải ( Cởi bỏ, tháo gỡ)
Muốn CỞI BỎ dây trói cho CHÚ BÒ, hãy đặt CON DAO ở GÓC phù hợp và cắt đứt nó.
解体する: Tháo dỡ, giải thể (かいたい)
替: Thế ( Thay đổi, thay thế)
Vì cãi nhau to, hai bà vợ tiến hành THAY THẾ HAI ÔNG CHỒNG cho nhau trong 1 NGÀY.
入れ替える: Thay thế (いれかえる)
躍: Dược ( Nhảy lên)
Tôi cố gắng NHẢY qua CON GÀ trước mặt nhưng chẳng may va CHÂN vào nó làm LÔNG bay tứ tung.
活躍する: Hoạt động (かつやく)
境: Cảnh ( Cõi, ranh giới, cảnh giới, tiên cảnh)
Đi đến nơi TẬN CÙNG của VÙNG ĐẤT này là RANH GIỚI giữa 2 nước. ( 竟 là bộ Cánh có nghĩa: Cuối cùng, kết thúc, tận cùng)
環境: Hoàn cảnh, môi trường (かんきょう)
張: Trương ( Sự căng ra, kéo dài ra)
Để làm cho CÁI CUNG trở nên DÀI, đơn giản hãy KÉO CĂNG nó ra thôi.
緊張: Sự căng thẳng (きんちょう)
諮: Ti, tư ( hỏi ý kiến, tư vấn)
Khi bạn cần HỎI Ý KIẾN ai đó thì hãy NÓI với họ, nếu cảm thấy không thoả mãn thì hãy nghe ý kiến từ MIỆNG của người TIẾP THEO.
諮問機関 : Cơ quan tư vấn(しもんきかん)
針: Châm ( Kim châm, châm cứu)
CÁI KIM bằng VÀNG thì giá trị hơn MƯỜI lần cái bình thường.
方針: Phương châm (ほうしん)
鮮: Tiên ( Tươi mới, tươi sáng, Triều Tiên)
Những CON CÁ TƯƠI nhất bắt được ở chợ cá Tsukiji chính là vào lúc mà tất cả chúng ta đang đếm CỪU (tức là khi đang ngủ đấy ạ
grin emoticon
)
朝鮮半島 : Bán đảo Triều Tiên(ちょうせんはんとう)
制: Chế ( Chế độ, pháp chế)
Một CHÚ BÒ đầu đội KHĂN ghi "Fighting" đang cầm KIẾM chống lại CHẾ ĐỘ và yêu cầu mọi người ngừng ăn thịt bò.
強制する: Cưỡng chế, ép buộc (きょうせいする)
誌: Chí ( Tạp chí, báo chí)
BÁO CHÍ đơn giản là tập hợp những NGÔN TỪ dùng để bày tỏ Ý ĐỊNH.
専門誌: Tạp chí chuyên ngành (せんもんし)
標: Tiêu ( Biển chỉ dẫn, mục tiêu, chỉ tiêu)
CÂY CỐI thì thường được dùng như một BIỂN CHỈ DẪN đến địa điểm bỏ PHIẾU.
指標: Chỉ tiêu (しひょう)
漏: Lậu (Rò rỉ, để lộ ra)
Trời MƯA to, vì không mang ô nên bạn phải cầm một CÁI CỜ để che, nhưng vì nó bị RÒ nên NƯỚC vẫn chảy vào người.
個人情報漏れ: Rò rỉ thông tin cá nhân (こじんじょうほうもれ)
棚: Bằng (Cái giá, cái kệ)
CÁI GIÁ được coi là NGƯỜI BẠN bằng GỖ đối với những cuốn sách.
棚: Cái giá (たな)
CHỮ HÁN TRÌNH N3-N2: (PHẦN 2)
染 : Nhiễm ( Nhuộm màu, lây nhiễm)
Thuốc NHUỘM nguyên thuỷ được tạo ra từ NƯỚC và CHÍN loại nguyên liệu chiết xuất từ CÂY CỐI.
症: Chứng (Triệu chứng)
Một khi phát hiện ra TRIỆU CHỨNG thì bạn mới xác định được CHÍNH XÁC đó là CĂN BỆNH gì.
感染症: Bệnh truyền nhiễm (かんせんしょう)
禁: Cấm (Ngăn cấm)
Đặt HAI CÂY lên BAN THỜ là một điều bị ngăn cấm.
禁物: Điều cấm kị, điều không nên (きんもつ)
欲: Dục (Ham muốn, mong muốn)
Ở THUNG LŨNG này có những điều mà cuộc đời tôi luôn THIẾU, những điều tôi luôn MONG MUỐN, đó là sự bình yên và tĩnh lặng.
食欲: Sự thèm ăn (しょくよく)
逃: Đào (Chạy trốn, đào tẩu)
Khi nhìn thấy những DẤU HIỆU xấu ở trên ĐƯỜNG, tốt nhất là CHẠY TRỐN. (Bộ 兆 có nghĩa điềm báo, dấu hiệu)
逃げ出す: Chạy trốn (にげだす)
苛: Hà (Bắt nạt, hà khắc)
Tặng HOA cho kẻ BẮT NẠT bạn thì CÓ THỂ làm cho họ phải hối lỗi.
苛め: Sự bắt nạt (いじめ)
嫌: Hiềm (Không thích, chán ghét, hiềm khích)
Dĩ nhiên là nếu bạn hẹn hò CÙNG LÚC với nhiều người PHỤ NỮ, họ sẽ chẳng lấy làm vui được
tongue emoticon
(Bộ 兼 Kiêm có nghĩa đồng thời, cùng lúc)
嫌がらせ: Sự quấy rối (いやがらせ)
眺: Thiếu (Ngắm nhìn)
Hãy tưởng tượng đến 1 mụ phù thuỷ dùng ĐÔI MẮT của mình NGẮM NHÌN quả cầu pha lê và nói ra những ĐIỀM BÁO.
眺める: Nhìn ngắm (ながめる)
憧: Sung (Mơ ước, khao khát)
Hồi còn TRẺ THƠ, TRÁI TIM tôi luôn MƠ ƯỚC một ngày nào đó sẽ trở thành siêu nhân gao :))) [: 童 bộ Đồng có nghĩa trẻ em, trẻ thơ]
憧れる: Mơ ước (あこがれる)
慮: Lự (Thận trọng, cân nhắc)
Khi đi thám hiểm trong rừng già, bạn sẽ phải rất THẬN TRỌNG nếu gặp phải HỔ. Hãy NGHĨ kĩ về phương án đối phó. ( 虍 bộ Hô nghĩa là Hổ, vằn của hổ)
考慮に入れる: Cân nhắc kỹ (こうりょにいれる)
詳: Tường (Tường tận, chi tiết)
Anh ấy có một khả năng đặc biệt với động vật, chỉ cần NÓI rõ ràng, TƯỜNG TẬN thì ngay cả những CHÚ CỪU cũng có thể hiểu.
詳細な: Chi tiết, tường tận (しょうさい)
拝: Bái (Sùng bái, tôn thờ)
Thổ dân da đỏ thường dùng NGÓN TAY để biểu thị sự TÔN THỜ với MƯỜI VỊ VUA của họ.
拝啓: Kính gửi ( mở đầu bức thư) (はいけい

こんにちわ!ピンクです!

こんにちわ!ピンクです!

Bài Viết Hay Nhất

Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
Minna no NIhongo là giáo trình nổi tiếng đã trở thành cuốn sách không thể thiếu cho những người muốn học tiếng Nhật từ con số 0. Ad đã rất kì công tổng hợp cũng như creat các bài học kết hợp cả 4 kĩ năng Nghe, Nói , Đọc , Viết giúp mọi người có thể học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất. Nhớ Đọc Kĩ hướng dẫn Cách Học trước khi bắt đầu nhé !(Click Vào Ảnh để bắt đầu học ).

Hướng Dẫn Học Mina No Nihongo Cho Người Bắt Đầu

Hướng Dẫn Học Mina No Nihongo Cho Người Bắt Đầu
Click vào hình để xem hướng dẫn học Giáo TRình Mina No NIhongo nhé

Nhật Ngữ Pink Japan

Nhật Ngữ Pink Japan
偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không phải chỉ hành động mà còn phải mơ ước, không phải chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng

Theo Dõi Bài Đăng Qua Facebook

Bài Viết Trong Tuần

Học Thành Ngữ

Bài Đăng Xem Nhiều

Được tạo bởi Blogger.