Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng NHật Tự ĐỘng Từ -Tha Động Từ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng NHật Tự ĐỘng Từ -Tha Động Từ. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017
Thứ Năm, 9 tháng 3, 2017
Bài Học : Tự Động Từ Và Tha Động Từ (Rất Hay )
1. TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ LÀ GÌ ?

Định nghĩa
Động từ tự thân (Tự động từ )
Định nghĩa: Động từ không tác động lên đối tượng khác, tiếng Nhật gọi là 自動詞 Jidoushi (Tự Động Từ).
Ví dụ, naku = khóc là động từ tự thân.
- Ở đây tôi dịch nghĩa để cho các bạn dễ hiểu, chứ thông thường mọi người gọi là "tự động từ" hay "jidoushi".
Chú ý là động từ tác động (tha động từ) sẽ đi với trợ từ を (wo) để tác động nhưng KHÔNG PHẢI LÀ động từ tự thân không đi với "wo" nhé.
Ví dụ: Daigaku ni harenakatta koto wo naku = Tôi khóc việc đã không vào được đại học
Bạn khóc việc gì đó thì dùng wo vẫn được. Hay bạn khóc cho ai đó cũng vậy, ví dụ kare wo naku = khóc anh ấy.
Động từ tác động (tha động từ )
Định nghĩa: Động từ tác động lên đối tượng khác, tiếng Nhật gọi là 他動詞 Tadoushi (Tha Động Từ).Ví dụ động từ "ăn" taberu thì bắt buộc phải trả lời câu hỏi "ăn gì" đúng không?Ví dụ: お好み焼きを食べる Okonomiyaki wo taberu = tôi ăn bánh xèo Nhật (bánh xèo okonomiyaki)
Tất nhiên là có thể lược bớt đối tượng nếu đã đề cập hay ngầm hiểu. Ví dụ trong đoạn hội thoại:
A: 飯を食べましたか。 Meshi wo tabemashita ka? / Anh ăn cơm chưa?
B: 食べました。 Tabemashita. / Tôi ăn rồi.
2. PHÂN BIỆT TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ
(Phân biệt động từ tự thân Jidoushi và động từ tác động Tadoushi)
Ờ bài Toàn cảnh động từ tiếng Nhật có bạn nêu ý kiến thế này:
治す Naosu (TRỊ) = chữa bệnh là động từ tác động tadoushi.
Thế nhưng 治される Naosareru lại là động từ tự thân jidoushi như trong câu:
病気は治された Byouki wa naosareta = Bệnh đã được chữa khỏi
(病気 Byouki: BỆNH KHÍ)
Đúng như vậy. Ở đây bạn cần biết là: Naosareru là dạng BỊ ĐỘNG của Naosu. Vì thế, 2 động từ này khi phân loại lại thành khác nhau.
Ghi nhớ: Động từ và dạng bị động của nó sẽ phân loại khác nhau. Dạng bị động luôn là động từ tự thân.
Hiển nhiên không? Lý do là thế này, khi là dạng bị động thì nó đã nói về việc bị tác động rồi, nên nó không thể tác động nữa.
Thế không có nghĩa là động từ tác động Tadoushi mới có dạng bị động! Cái này hơi gây nhầm lẫn cho bạn một chút, nên Takahashi sẽ giải thích cho bạn một cách khó hiểu nhất, à quên, dễ hiểu nhất chứ!
Động từ tự thân cũng có dạng bị động, ví dụ động từ khóc naku.
Hãy nghiên cứu tiếng Việt trước: Tôi BỊ đứa bé khóc (tức là chỉ tôi bị tiếng khóc của nó quấy rầy, làm tôi khó chịu, chỉ việc tôi bị thiệt hại).
Tiếng Nhật cũng vậy: 赤ちゃんに泣かれた Akachan ni nakareta = Tôi bị đứa trẻ khóc
Ở đây nakareta là dạng bị động của naku. Dạng bị động này chỉ việc bạn đang "bị" hành kiểu gì đó. Tương tự, dạng bị động cũng chỉ về việc bạn "được" lợi ích nào đó:
先生に褒められた Sensei ni homerareta = Tôi được giáo viên khen
褒める homeru = Khen => Bị động: Homerareru (do là động từ 1 đoạn) = Được khen (bị khen??)
(褒: BAO = khen ngợi)
Một điều nữa là, tiếng Nhật không phân ra "bị" và "được" như tiếng Việt, nên bạn cần phán đoán theo ngữ cảnh. Có thể người Nhật thích miêu tả sự việc khách quan chăng? Còn người Việt quan tâm xem mình bị hại, hay được lợi? Có trời mới biết nhưng ngôn ngữ phải khác nhau một chút cho nó hoành tráng chứ!
=====================================================================
Ờ bài Toàn cảnh động từ tiếng Nhật có bạn nêu ý kiến thế này:
治す Naosu (TRỊ) = chữa bệnh là động từ tác động tadoushi.
Thế nhưng 治される Naosareru lại là động từ tự thân jidoushi như trong câu:
病気は治された Byouki wa naosareta = Bệnh đã được chữa khỏi
(病気 Byouki: BỆNH KHÍ)
Đúng như vậy. Ở đây bạn cần biết là: Naosareru là dạng BỊ ĐỘNG của Naosu. Vì thế, 2 động từ này khi phân loại lại thành khác nhau.
Ghi nhớ: Động từ và dạng bị động của nó sẽ phân loại khác nhau. Dạng bị động luôn là động từ tự thân.
Hiển nhiên không? Lý do là thế này, khi là dạng bị động thì nó đã nói về việc bị tác động rồi, nên nó không thể tác động nữa.
Thế không có nghĩa là động từ tác động Tadoushi mới có dạng bị động! Cái này hơi gây nhầm lẫn cho bạn một chút, nên Takahashi sẽ giải thích cho bạn một cách khó hiểu nhất, à quên, dễ hiểu nhất chứ!
Động từ tự thân cũng có dạng bị động, ví dụ động từ khóc naku.
Hãy nghiên cứu tiếng Việt trước: Tôi BỊ đứa bé khóc (tức là chỉ tôi bị tiếng khóc của nó quấy rầy, làm tôi khó chịu, chỉ việc tôi bị thiệt hại).
Tiếng Nhật cũng vậy: 赤ちゃんに泣かれた Akachan ni nakareta = Tôi bị đứa trẻ khóc
Ở đây nakareta là dạng bị động của naku. Dạng bị động này chỉ việc bạn đang "bị" hành kiểu gì đó. Tương tự, dạng bị động cũng chỉ về việc bạn "được" lợi ích nào đó:
先生に褒められた Sensei ni homerareta = Tôi được giáo viên khen
褒める homeru = Khen => Bị động: Homerareru (do là động từ 1 đoạn) = Được khen (bị khen??)
(褒: BAO = khen ngợi)
Một điều nữa là, tiếng Nhật không phân ra "bị" và "được" như tiếng Việt, nên bạn cần phán đoán theo ngữ cảnh. Có thể người Nhật thích miêu tả sự việc khách quan chăng? Còn người Việt quan tâm xem mình bị hại, hay được lợi? Có trời mới biết nhưng ngôn ngữ phải khác nhau một chút cho nó hoành tráng chứ!
=====================================================================
BÀI TẬP CỦA TAKAHASHI
Tự động từ và tha động từ thường đi thành cặp:
- 治す Naosu = chữa bệnh
- 治る Naoru = khỏi bệnh
Nhưng 治る Naoru và 治される Naosareru đều là động từ tự thân (tự động từ), chúng khác nhau gì? Bạn hãy tự trả lời xem nhé.
24-03-2014
Trả lời cho câu hỏi trên:
治る Naoru là "khỏi bệnh" => Byouki ga naotta = Tôi đã khỏi bệnh.
治される Naosareru là "được chữa khỏi bệnh" => Byouki ga naosareta = Tôi đã được chữa khỏi bệnh.
Ý nghĩa của chúng là khác nhau, tức là Naoru chỉ nói về việc khỏi bệnh, không đề cập tới có chữa hay không, tức là có thể không chữa gì mà tự khỏi, hoặc cũng có thể là được chữa khỏi nhưng không đề cập tới (vì không muốn hay không cần thiết).
Còn Naosareru là chỉ bệnh được chữa khỏi, tức là có hành động "chữa bệnh" ở đây. Còn tất nhiên, ở câu trên thì ai chữa không được đề cập tới. Nếu muốn đề cập thì dùng dạng này:
A-sensei ni byouki ga naosareta. = Tôi được bác sỹ A chữa khỏi bệnh.
- Takahashi -
Tự động từ và tha động từ thường đi thành cặp:
- 治す Naosu = chữa bệnh
- 治る Naoru = khỏi bệnh
Nhưng 治る Naoru và 治される Naosareru đều là động từ tự thân (tự động từ), chúng khác nhau gì? Bạn hãy tự trả lời xem nhé.
24-03-2014
Trả lời cho câu hỏi trên:
治る Naoru là "khỏi bệnh" => Byouki ga naotta = Tôi đã khỏi bệnh.
治される Naosareru là "được chữa khỏi bệnh" => Byouki ga naosareta = Tôi đã được chữa khỏi bệnh.
Ý nghĩa của chúng là khác nhau, tức là Naoru chỉ nói về việc khỏi bệnh, không đề cập tới có chữa hay không, tức là có thể không chữa gì mà tự khỏi, hoặc cũng có thể là được chữa khỏi nhưng không đề cập tới (vì không muốn hay không cần thiết).
Còn Naosareru là chỉ bệnh được chữa khỏi, tức là có hành động "chữa bệnh" ở đây. Còn tất nhiên, ở câu trên thì ai chữa không được đề cập tới. Nếu muốn đề cập thì dùng dạng này:
A-sensei ni byouki ga naosareta. = Tôi được bác sỹ A chữa khỏi bệnh.
- Takahashi -
Gửi email bài đăng nàyBlogThis!Chia sẻ lên TwitterChia sẻ lên FacebookChia sẻ lên Pinte
Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016
53 TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG NHẤT
53 TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG NHẤT
1。ドアを開(あ)ける:Mở cửa
ドアが開(あ)いてる : Cửa mở
2.ドアを閉(し)める: Đóng cửa
ドアが閉(し)まってる: Cửa đóng
3.切手(きって)を集(あつ)める: Tập hợp, thu thập tem.
人が集(あつ)まる: Người đang tụ tập, tập trung
4.才能(さいのう)を生(い)かす: Phát huy tài năng
魚が生(い)きている:Cá sống
5.塩(しお)を入(い)れる: Bỏ muối, cho muối vào...
ゴミが入(はい)る:Rác, bụi bay vào.
6.車(くるま)を動(うご)かす: Di chuyển ô tô
機械がいている。: Chiếc máy này đang hoạt động, đang được vận hành.
7.女の子(おんなのこ)を生(う)む:Sinh bé gái
女の子が生(う)まれる: Bé gái được sinh ra, bé gái chào đời.
8.本(ほん)を売(う)る: Bán sách
本がよく売(う)れる: Sách được bán chạy.
9.午後5時に仕事を終(お)える:Xong, kết thúc công việc lúc 5h chiều.
宿題を終わらせた:Đã hoàn thành xong bài tập về nhà.
午後5時までに仕事が終(お)わる:Đến tận 5h chiều công việc mới xong, mới kết thúc.
10.会議(かいぎ)の時間(じかん)を遅(おく)らせる: Làm trễ thời gian cuộc họp
電車が遅(おく)れる: Tàu điện bị trễ, tàu điện đến trễ.
11。朝5時に私を起(お)こしてね: Đánh thức tôi, gọi tôi dậy lúc 5h sáng nhé.
朝5時に子供が起(お)きる: Đứa bé ngủ dậy lúc 5h sáng.
12.ボールを落(お)とす: Đánh rơi, làm rơi bút.
秋葉(あきば)が落(お)ちる: Lá thu rơi.
13.枝(えだ)を折(お)る: Làm gãy cành cây.
枝が折(お)れる: Cành cây bị gãy.
14.荷物(にもつ)を降(お)ろす: Dỡ đồ, bỏ đồ xuống....
客(きゃく)が降(お)りる; Hành khách bước xuống
15. 電話(でんわ)をかける: Gọi điện đến...
電話がかかる: Có điện thoại gọi đến.
16.ソースをかける: Tưới nước sốt.
水(みず)がかかる: Nước được tưới, nước tràn vào...
17.部屋を片付(かたづ)ける:Dọn dẹp phòng
部屋が片付(かたづ)く: Phòng được dọn dẹp
18.夢(ゆめ)を叶(かな)える: Biến ước mơ thành hiện thực
夢が叶(かな)う: Ước mơ thành hiện thực
19.服(ふく)を乾(かわ)かす: Làm khô , hong khô quần áo
服が乾(かわ)く: Quần áo được hong khô
20.日(ひ)にちを決(き)める: Quyết định ngày
日にちが決(き)まる:Ngày được quyết định
21.髪(かみ)を切(き)る: Cắt tóc
指が切(き)れる: Bị cắt vào tay
22.体(からだ)に気を付(つ)ける: Chú ý sức khỏe
間違い(まちがい)に気が付(つ)く: Nhận ra lỗi lầm, sai lầm.
23.火(ひ)を消(け)す: Dập tắt lửa
火が消(き)える: Lửa được dập tắt
24.鞄(かばん)に荷物を込(こ)める: Dồn, nhét đồ vào cặp
電車が人で込(こ)む: Người đông chật cứng tàu.
25.時計(とけい)を壊(こわ)す: Làm hỏng đồng hồ
時計が壊(こわ)れる; Đồng hồ bị hỏng
26.針(はり)を刺(さ)す: Xâu kim
針が刺(さ)さる: Kim được xâu
27.値段を下(さ)げる:Hạ giá xuống
値段が下(さ)がる: Giá cả hạ
28.値段(ねだん)を上(あ)げる: Tăng giá lên
値段が上(あ)がる: Giá cả tăng
29.部屋(へや)を明(あか)るくする: Làm cho phòng sáng lên
部屋が明るくなる: Phòng trở nên sáng lên
30.楽(たの)しい時間(じかん)を過(す)ごす: Trải qua quãng thời gian vui vẻ.
時間が過(す)ぎる: Thời gian trôi đi
31.子供を育(そだ)てる: Nuôi nấng, chăm sóc trẻ
子供が育(そだ)つ: Trẻ được nuôi nấng, chăm sóc
32.木を倒(たお)す: Làm đổ cây
木が倒(たお)れる: Cây bị đổ
33.水を出(だ)す: Lấy nước, cho nước ra.
水が出(で)る: Nước chảy ra
34.友達(ともだち)を助(たす)ける: Giúp đỡ bạn
助かる:Được cứu, được giúp đỡ (この事故で助かったのは彼 1 人だった: Có mình anh ta được cứu sống trong vụ tai nạn này)
35.ペンを立(た)てる: Dựng đứng bút. Ngoài ra còn có nghĩa ví dụ lập ( kế hoạch), thành lập ( Công ty,)....
子供が立(た)つ: Đứa trẻ đang đứng.
36.電気を点(つ)ける: Bật đèn.
電気が点(つ)いてる; Đèn đang được bật
37.パンにバターを付(つ)ける: Phết bơ lên bánh mỳ
服(ふく)にゴミが付(つ)く: Bụi dính vào áo.
38.伝言を伝(つた)える: Truyền đạt lời nhắn.
噂(うわさ)が伝(つた)わる: Tin đồn bị lan truyền.
39.授業(じゅぎょう)を続(つづ)ける: Tiếp tục giờ học
寒(さむ)い日(ひ)が続(つづ)く: Chuỗi ngày lạnh lẽo cứ tiếp diễn
40.荷物を積(つ)む: Chất đống đồ đạc.
雪が積(つ)もる: Tuyết phủ đầy.
41.針(はり)に糸(いと)を通(とお)す: Luồn chỉ qua kim.
バスが通(とお)る: Xe buýt đi qua
42.目(め)を閉(と)じる: Nhắm mắt.
店が閉(と)じる:Cửa hàng đóng cửa
43.荷物を届(とど)ける: Chuyển đồ đạc
荷物が届(とど)く: Đồ đạc được chuyển đến.
44.紙飛行機(かみひこうき)を飛(と)ばす: Cho máy bay giấy bay lên.
飛行機が飛(と)ぶ: Máy bay cất cánh.
45.車(くるま)を止(と)める: Đỗ xe.
電車が止(と)まる: Xe điện được dừng lại, đỗ lại.
46.服のボタンを外(はず)す:Cởi, mở cúc áo.
服のボタンが外(はずれる: Cúc áo bị rơi, bị mở.
47.文章(文章)を直(なお)す:Sửa bài viết
故障が直(なお)る: Chỗ hư hỏng đã được sửa.
48.風邪(かぜ)を治(なお)すには、休養(きゅうよう)が一番(いちばん): Để khỏi cúm thì nghỉ ngơi là quan trọng nhất.
薬(くすり)を飲(の)んだら、すぐに風邪が治(なお)る: Sau khi uống thuốc xong thì khỏi cảm cúm luôn.
49.財布(さいふ)をなくす; Làm mất, đánh mất ví.
財布がなくなる: Ví bị mất.
50.音楽(おんがく)を鳴(な)らす: Mở nhạc, phát nhac
電話のベルが鳴る: Tiếng chuông điện thoại reo
51.体を暑さに慣(な)らす; Cho cơ thể làm quen với cái nóng
体が暑さに慣(な)れる:Cơ thể đã quen với cái nóng.
52.本を並(なら)べる: Sắp, bày sách.
人が並(なら)ぶ: Người đứng xếp hàng
53.声を似せる: Bắt chước, giả giọng.
顔が似る: Mặt giống với....
こんにちわ!ピンクです!
Bài Viết Hay Nhất
-
Để ôn thi hiệu quả thay vì phải hoảng loan giữa hàng tá các kiến thức mà không biết nên học gì cho đúng. Bạn nên nắm chắc danh sách các...
-
DOWLOAD SÁCH Cuốn sách học Kanji tuyệt vời nhất cho mọi người 🍀 Có cả 3 cuốn cho trình độ N 4-5 , N3 ,Và N2 . Là Cuốn sách tuyệt v...
-
>>>> Dowload Sách Xem Online :
-
Cách nói tôn kính, cách nói khiêm nhường, cách nói lịch sự trong tiếng Nhật Trang web nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Honorific_speec...
-
I. Ngữ pháp & luyện Dokkai http://www.mediafire.com/download/pev26ismzze1886/Nihongo%20Challenge.%20Bunpo_to_yomu%20N4.rar II...
-
DOWLOAD SÁCH Cuốn sách học Kanji tuyệt vời nhất cho mọi người 🍀 Có cả 3 cuốn cho trình độ N 4-5 , N3 ,Và N2 . Là Cuốn sách tuyệt v...
-
1. TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ LÀ GÌ ? Định nghĩa Động từ tự thân (Tự động từ ) Định nghĩa: Động từ không tác động lên đối tượng ...
-
TÀI LIỆU ÔN THI TIẾNG NHẬT N1, N2, N3, N4 Đây là bộ sưu tập các đường link đến các trang web học và sử dụng tiếng Nhật 1. 1.htt...
-
Chắc là các bạn học tiếng Nhật không còn lạ gì khi nói đến kinh nghiệm được chia sẻ của một bạn chỉ học sau một năm là đỗ được N2 .Những thô...
Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
Minna no NIhongo là giáo trình nổi tiếng đã trở thành cuốn sách không thể thiếu cho những người muốn học tiếng Nhật từ con số 0. Ad đã rất kì công tổng hợp cũng như creat các bài học kết hợp cả 4 kĩ năng Nghe, Nói , Đọc , Viết giúp mọi người có thể học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất. Nhớ Đọc Kĩ hướng dẫn Cách Học trước khi bắt đầu nhé !(Click Vào Ảnh để bắt đầu học ).
Hướng Dẫn Học Mina No Nihongo Cho Người Bắt Đầu
Nhật Ngữ Pink Japan
Theo Dõi Bài Đăng Qua Facebook
Học Thành Ngữ
Bài Đăng Xem Nhiều
-
DOWLOAD SÁCH (Học Hán tự với niềm thích thú) 🍀 >> Đây là cuốn sách dạy cách học Kanji theo kiểu chiết tự và liên tưởng sự...
-
箱根 はこね の 仙石原 せんごくはら 地区 ちく ホテルや 旅館 りょかん に 温泉 おんせん が 戻 もど る 2017-04-21 16:00:00 神奈川県 かながわけん にある 箱根山 はこねやま の 大涌谷 おおわくだに でおととし、とても ...
-
1800 câu đàm thoại tiếng Nhật là Tổng Hợp đầy đủ nhất Những câu giao tiếp cơ bản mà người Nhật sử dụng hằng ngày như chào hỏi, xin lỗi,...
-
DOWLOAD SÁCH Cuốn sách học Kanji tuyệt vời nhất cho mọi người 🍀 Có cả 3 cuốn cho trình độ N 4-5 , N3 ,Và N2 . Là Cuốn sách tuyệt v...
-
1) ぴったり, ぴたり – Pittari, pitari : Vừa vặn, vừa khít (quần áo) 2) やはり、やっぱり – Yahari, Yappari : Quả đúng (như mình nghĩ) - Cuối cùng thì cũng...
-
Mẩu truyện 1: ぼうっと: ngây ngất, lâng lâng, mơ hồ ぷかぷか: lềnh bềnh ざあざあ: ào ào ぶくぶく: (thổi khí) phụt phụt, phọt phọt ぬるぬる:...
Các Chủ Đề Bài Học (Rất Hay)
- 1800 CÂU ĐÀM THOẠI TIẾNG NHẬT CƠ BẢN (3)
- CHUYỆN SONG NGỮ VIỆT- NHẬT (4)
- Con Người Nhật BẢn - Góc Nhìn Văn Hóa (16)
- DỌC BÁO NHẠT - HỌC DỊCH (5)
- Góc Giải TRí (2)
- Hiragana Và Katakana (1)
- HỌC CÁCH VIẾT CHỮ CÁI TRONG TIẾNG NHẬT (1)
- Học Tiếng Nhật Bằng Hình Ảnh (4)
- HỌC TIẾNG NHẬT QUA CHÂM NGÔN CUỘC SỐNG (2)
- HỌC TIẾNG NHẬT QUA TRUYỆN CỔ TÍCH (5)
- Học Tiếng Nhật Sơ Cấp n4 (11)
- HỌC TIẾNG NHẬT THƯỢNG CẤP N2 (5)
- Hướng Dẫn (1)
- KĨ NĂNG MỀM CHO BẠN TRẺ (3)
- KIẾN THỨC TRẺ (3)
- KINH NGHIỆM DU HỌC NHẬT BẢN (6)
- Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật (5)
- Kinh Nghiệm Ôn JPLT (7)
- Kinh NGhiệm Sống - Trải nghiệm cuốc sống ở Nhật Cho Du Học Sinh (9)
- Kính Ngữ TRong Tiếng Nhật (1)
- n5 (1)
- NAMERAKA -NIHONGO (3)
- ROOM CHAT (1)
- SÁCH 24 QUY TẮC HỌC KANJI (5)
- SÁCH KANJI N4-N5 (4)
- SHARE TÀI LIỆU N2 (5)
- SHARE TÀI LIỆU N3 (4)
- TÀI LIỆU CHUYEN NGÀNH Y (2)
- Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản (10)
- Tiếng Nhật Nhập Môn (3)
- TIẾNG NHẬT SƠ CẤP - MINA NO NIHONGO (10)
- Tiếng NHật TRong Tình Yêu (1)
- Tiếng NHật Tự ĐỘng Từ -Tha Động Từ (4)
- TIN HOT (1)
- Tổng Hợp Website Học TIếng NHật (5)
- Trạng Từ Tiếng Nhật (1)
- Từ Láy Tiếng Nhật (1)
- Xem Phim (1)
Được tạo bởi Blogger.
















