Học Tiếng Nhật Online Email:nhatngupinkjapan@gmail.com Contact:01642886646 Web :stydytiengnhat.blogspot.com

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng NHật Tự ĐỘng Từ -Tha Động Từ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng NHật Tự ĐỘng Từ -Tha Động Từ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

GIẢI THÍCH ĐẦY ĐỦ VỀ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Bài này  sẽ giới thiệu với các bạn mọi điều các bạn cần biết về động từ trong tiếng Nhật. Theo kinh nghiệm của tôi thì nhiều bạn hay lẫn lộn các loại động từ với nhau. Tuy nhiên động từ trong tiếng Nhật không hề phức tạp, nó chỉ thực hiện chức năng ngữ pháp như động từ trong tiếng Việt hay tiếng Anh mà thôi. Bài này cũng sẽ giúp các bạn có thể tra cứu những điều bạn thắc mắc về cách sử dụng động từ trong tiếng Nhật. 
Phân loại về ngữ nghĩa:
Tự động từ (自動詞, ji-doushi)
Tha động từ (他動詞, ta-doushi)


Tha động từ ("Tha" = "khác") là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác, ví dụ "taberu":

りんごを食べた。
Tôi ăn táo.
Tự động từ ("Tự" = tự thân) là động từ không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà diễn tả hành động tự thân của chủ thể, ví dụ "okiru":
朝5時に起きた。
Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng.



Cách phân biệt tự động từ Jidoushi và tha động từ Tadoushi
Các bạn chỉ cần nắm rõ ý nghĩa của động từ là sẽ biết nó là tự động từ hay tha động từ. Tha động từ thì thường đi kèm với đối tượng (và trợ từ đối tượng cách "wo") còn tự động từ thì không. Chú ý là, đối tượng có thể bị lược (ví dụ khi đối tượng là "tôi") nên cách duy nhất để các bạn không nhầm lẫn là các bạn phải biết ý nghĩa của động từ. Tôi xin lấy hai ví dụ sau:
起きる:Thức giấc
起こす:Đánh thức
Các bạn có thể thấy "Tự động từ - Tha động từ" thường đi thành một cặp như trên.
(1) 5時に起きます。
Tôi thức giấc vào lúc 5 giờ. (Tự động từ)
(2) 5時に起こしてください。
Xin hãy đánh thức tôi dậy vào lúc 5 giờ. (Tha động từ)
Các bạn sẽ thắc mắc ở câu 2 làm gì có đối tượng nào, nhưng thực ra ở câu 2 đối tượng "tôi" bị lược đi:
(2) 5時に起こしてください。=5時に私を起こしてください。


Trong tiếng Nhật, tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp. Ví dụ:
終わる:xong, kết thúc
終える:làm cho xong, (làm cho) kết thúc


Bạn có cần phân biệt tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật không?
Câu trả lời của tôi là "không", bạn chỉ cần biết nghĩa của động từ đó. Tôi xin lấy ví dụ sau:
(1) 実現する
(2) 夢が実現する
Bạn nghĩ động từ trên nghĩa là gì? Sẽ có nhiều bạn nhìn chữ kanji và nói "jitsugen suru" nghĩa là "thực hiện", và (2) "Yume ga jitsugen suru" là "Ước mơ thực hiện". Thực ra (1) "jitsugen suru" không phải là "thực hiện" mà là "được thực hiện" (tức là bị động trong tiếng Việt).

(1) 実現する = Được thực hiện
(2) 夢が実現する = Ước mơ được thực hiện
Còn "thực hiện" phải là "実現させる" (jitsugen saseru, tức là dạng 使役 = shieki (sai khiến) trong tiếng Nhật.
Nếu các bạn nhớ rằng:
実現する = Được thực hiện
実現させる = Thực hiện
thì các bạn sẽ không nhầm lẫn nữa.


Người Nhật có hay nhầm lẫn loại động từ?
Có, ví dụ từ 実現する ở trên hay bị nhầm thành:
夢を実現する
Thực ra phải là: 夢を実現させる
Cách nhầm này cũng tương tự trong tiếng  Việt với hai cách nói sau:
Ước mơ đã được thực hiện. (Đúng)
Ước mơ đã thực hiện. (Sai)
Tương tự với động từ "owaru" (xong, kết thúc):
宿題が終わった。
Bài tập về nhà đã xong.
宿題を終わらせた。
Tôi đã làm cho xong bài tập về nhà.
終わる=xong, kết thúc
終わらせる(=終える):làm cho xong, làm cho kết thúc


Một số điều cần nhớ về tự động từ và tha động từ
(1) Tự động từ trong tiếng Nhật = Bị động trong tiếng Việt
実現する= Được thực hiện
(2) Tha động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng dạng sai khiến (shieki) của tự động từ
終わる= xong (tự động từ)
終わらせる= làm cho xong (tha động từ)
実現する= được thực hiện (tự động từ)
実現させる= thực hiện (tha động từ)
(3) Tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp
Ví dụ: 叶う (kanau, thành sự thực), 叶える(kanaeru, làm cho thành hiện thực)
夢が叶う:Ước mơ thành hiện thực
夢を叶える:Biến ước mơ thành hiện thực


Phân loại về cách chia:
Động từ nhóm 1 (Động từ 5 đoạn, Ngũ đoạn động từ, Godan Doushi hay 五段動詞)
Động từ nhóm 2 (Động từ 1 đoạn, Nhất đoạn động từ, Ichidan Doushi hay 一段動詞)
Động từ bất quy tắc: suru (làm), iku (đi), kuru (đến)


Động từ nhóm 1 là động từ mà khi chia sẽ dùng đủ 5 hàng (a, i, u, e, o), điển hình là "nomu" (uống):
飲む: Nguyên dạng ("uống")
飲みます: Dạng lịch sự "masu" (hàng "i" + "masu")
飲んで: Sai bảo / Liên kết (mu -> "nde" んで, gu -> "ide", ku -> "ite", còn lại -> "tte" って)
飲める: Khả năng ("có thể uống")
飲まれる: Bị động ("bị uống")
飲ませる: Sai khiến (shieki, "bắt uống", "cho uống")
飲ませられる: Bị sai khiến ("bị bắt uống", "được cho uống")


Động từ nhóm 2 là động từ mà khi chia chỉ dùng 1 hàng (chỉ cần bỏ "ru" ở động từ nguyên dạng), điển hình là "taberu" (ăn):
食べる: Nguyên dạng ("ăn")
食べます: Dạng lịch sự "masu"
食べて: Sai bảo / Liên kết
食べられる: Khả năng ("có thể ăn", thêm "rareru")
食べられる: Bị động ("bị ăn", thêm "rareru")
食べさせる: Sai khiến (shieki, "bắt ăn", "cho ăn", thêm "saseru")
食べさせられる: Bị sai khiến ("bị bắt ăn", "được cho ăn", thêm "saserareru")


Động từ bất quy tắc:
suru する (làm):
する:Nguyên dạng
します:Dạng lịch sự "masu"
して:Sai bảo / Liên kết
できる:Khả năng
される:Bị động
させる:Sai khiến
させられる:Bị động sai khiến (bị sai khiến)


iku 行く(いく)(đi)
行く:Nguyên dạng
行きます:Dạng lịch sự "masu"
行って:Sai bảo / Liên kết (bất quy tắc ở đây, lẽ ra "ku" -> "ite")
行ける:Khả năng
行かれる:Bị động
行かせる:Sai khiến
行かせられる:Bị động sai khiến


kuru 来る(くる)(đến, tới)
来る(くる):Nguyên dạng
来ます(きます):Dạng "masu"
来て(きて):Sai bảo / Liên kết
来られる(こられる):Khả năng
来られる(こられる):Bị động
来させる(こさせる):Sai khiến
来させられる(こさせられる):Bị sai khiến


Cách chia động từ
Động từ nhóm 1 (godan doushi, động từ 5 đoạn hay ngũ đoạn động từ) đòi hỏi khi chia phải biến đổi hàng tương ứng:
i-gyou (い行, hàng "i") + "masu": かえります ("về")
e-gyou + "masu": かえれます ("có thể về"), khả năng
a-gyou + "reru": かえられる ("bị về"), bị động
a-gyou + "seru": かえらせる ("bắt về, cho về"), sai khiến (shieki)
a-gyou + "serareru": かえらせられる, bị động sai khiến (bị sai khiến)


Khi chia dạng sai bảo ("te"-form, "de"-form) của động từ nhóm 1 các bạn phải chú ý vì động từ kết thúc bởi "mu", "nu", "gu", "ku", "su" chia hơi khác. Thông thường sẽ chia là "tte" (って):
u, ru, tsu -> "tte":
言う(いう):言って(いって)
帰る(かえる):帰って(かえって)
立つ(たつ):立って(たって)
Riêng:
su -> "shite": 刺す(さす) → 刺して(さして) (đâm)
mu, nu -> "nde": 飲む → 飲んで(のんで) (uống), 死ぬ(しぬ)→死んで(しんで) (chết)
gu -> "ide": 泳ぐ(およぐ) → 泳いで(およいで) (bơi)
ku -> "ite": 除く(のぞく) → 除いて (のぞいて) (trừ ra)
Ví dụ khác: Đọc "yomu" -> "yonde".


Động từ nhóm 2 (ichidan doushi, động từ 1 đoạn hay nhất đoạn động từ) khi chia chỉ cần bỏ "ru" ở động từ nguyên dạng và thêm vào:
masu, te, rareru (khả năng, bị động), saseru (sai khiến), saserareru.
Chú ý là động từ nhóm 2 có dạng chỉ "khả năng" và "bị động" giống nhau (cùng chia là "rareru").


Phân biệt động từ nhóm 1 và nhóm 2
Động từ nhóm 2 bao giờ cũng kết thúc bằng "ru" và trước đó là hàng "e" (e-gyou) hoặc hàng "i" (i-gyou), ví dụ: kaeru (変える), iru (いる = ở), iru (射る = bắn), nobiru (伸びる、伸びる = kéo dài).
Những động từ như "nomu", "yomu", "iu", "taku" không kết thúc bằng "ru" nên không thể là động từ 1 đoạn (nhóm 2).


Hàng e/i + "ru" vẫn có thể là nhóm 1 (động từ 5 đoạn)
Tuy nhiên, những động từ kết thúc "ru" và trước đó là hàng "e" hoặc "i" chưa chắc đã là động từ 1 đoạn (nhóm 2), ví dụ:
kaeru (帰る = về nhà -> kaerimasu, kaette), iru (要る = cần -> irimasu, itte), ochiiru (陥る = rơi vào, rơi, mất) đều là động từ 5 đoạn (nhóm 1).


Động từ nhóm 1 và nhóm 2 khi chia dạng giả định ("nếu") đều giống nhau
Sẽ chia là: Hàng "e" + "ba":
nomu: nomeba (nếu uống)
taberu: tabereba (nếu ăn)


Có thể kết hợp các cách chia với nhau
Ví dụ:
走る:hasiru = chạy
走れる:hashireru = chạy được (có thể chạy)
走れば:hashireba = nếu chạy
走れれば:hashirereba = nếu chạy được

Thứ Năm, 9 tháng 3, 2017

Bài Học : Tự Động Từ Và Tha Động Từ (Rất Hay )

1. TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ LÀ GÌ ? 


Kết quả hình ảnh cho tự động từ và tha động từ

Định nghĩa

Động từ tự thân (Tự động từ )

Định nghĩa: Động từ không tác động lên đối tượng khác, tiếng Nhật gọi là 自動詞 Jidoushi (Tự Động Từ). 
Ví dụ, naku = khóc là động từ tự thân.
-  Ở đây tôi dịch nghĩa để cho các bạn dễ hiểu, chứ thông thường mọi người gọi là "tự động từ" hay "jidoushi".

Chú ý là động từ tác động (tha động từ) sẽ đi với trợ từ を (wo) để tác động nhưng KHÔNG PHẢI LÀ động từ tự thân không đi với "wo" nhé.

Ví dụ: Daigaku ni harenakatta koto wo naku = Tôi khóc việc đã không vào được đại học

Bạn khóc việc gì đó thì dùng wo vẫn được. Hay bạn khóc cho ai đó cũng vậy, ví dụ kare wo naku = khóc anh ấy.

Động từ tác động (tha động từ )

Định nghĩa: Động từ tác động lên đối tượng khác, tiếng Nhật gọi là 他動詞 Tadoushi (Tha Động Từ).Ví dụ động từ "ăn" taberu thì bắt buộc phải trả lời câu hỏi "ăn gì" đúng không?
Ví dụ: お好み焼きを食べる Okonomiyaki wo taberu = tôi ăn bánh xèo Nhật (bánh xèo okonomiyaki)

Tất nhiên là có thể lược bớt đối tượng nếu đã đề cập hay ngầm hiểu. Ví dụ trong đoạn hội thoại:
A: 飯を食べましたか。 Meshi wo tabemashita ka? / Anh ăn cơm chưa?
B: 食べました。 Tabemashita. / Tôi ăn rồi.


2. PHÂN BIỆT TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ 
(Phân biệt động từ tự thân Jidoushi và động từ tác động Tadoushi)

Ờ bài Toàn cảnh động từ tiếng Nhật có bạn nêu ý kiến thế này:
治す Naosu (TRỊ) = chữa bệnh là động từ tác động tadoushi.

Thế nhưng 治される Naosareru lại là động từ tự thân jidoushi như trong câu:

病気は治された Byouki wa naosareta = Bệnh đã được chữa khỏi

(病気 Byouki: BỆNH KHÍ)

Đúng như vậy. Ở đây bạn cần biết là: Naosareru là dạng BỊ ĐỘNG của Naosu. Vì thế, 2 động từ này khi phân loại lại thành khác nhau.

Ghi nhớ: Động từ và dạng bị động của nó sẽ phân loại khác nhau. Dạng bị động luôn là động từ tự thân.

Hiển nhiên không? Lý do là thế này, khi là dạng bị động thì nó đã nói về việc bị tác động rồi, nên nó không thể tác động nữa.

Thế không có nghĩa là động từ tác động Tadoushi mới có dạng bị động! Cái này hơi gây nhầm lẫn cho bạn một chút, nên Takahashi sẽ giải thích cho bạn một cách khó hiểu nhất, à quên, dễ hiểu nhất chứ!

Động từ tự thân cũng có dạng bị động, ví dụ động từ khóc naku.

Hãy nghiên cứu tiếng Việt trước: Tôi BỊ đứa bé khóc (tức là chỉ tôi bị tiếng khóc của nó quấy rầy, làm tôi khó chịu, chỉ việc tôi bị thiệt hại).

Tiếng Nhật cũng vậy: 赤ちゃんに泣かれた Akachan ni nakareta = Tôi bị đứa trẻ khóc

Ở đây nakareta là dạng bị động của naku. Dạng bị động này chỉ việc bạn đang "bị" hành kiểu gì đó. Tương tự, dạng bị động cũng chỉ về việc bạn "được" lợi ích nào đó:

先生に褒められた Sensei ni homerareta = Tôi được giáo viên khen

褒める homeru = Khen => Bị động: Homerareru (do là động từ 1 đoạn) = Được khen (bị khen??)
(褒: BAO = khen ngợi)

Một điều nữa là, tiếng Nhật không phân ra "bị" và "được" như tiếng Việt, nên bạn cần phán đoán theo ngữ cảnh. Có thể người Nhật thích miêu tả sự việc khách quan chăng? Còn người Việt quan tâm xem mình bị hại, hay được lợi? Có trời mới biết nhưng ngôn ngữ phải khác nhau một chút cho nó hoành tráng chứ!

=====================================================================

BÀI TẬP CỦA TAKAHASHI
Tự động từ và tha động từ thường đi thành cặp:
- 治す Naosu = chữa bệnh
- 治る Naoru = khỏi bệnh

Nhưng 治る Naoru và 治される Naosareru đều là động từ tự thân (tự động từ), chúng khác nhau gì? Bạn hãy tự trả lời xem nhé.



24-03-2014
Trả lời cho câu hỏi trên:
治る Naoru là "khỏi bệnh" => Byouki ga naotta = Tôi đã khỏi bệnh.
治される Naosareru là "được chữa khỏi bệnh" => Byouki ga naosareta = Tôi đã được chữa khỏi bệnh.
Ý nghĩa của chúng là khác nhau, tức là Naoru chỉ nói về việc khỏi bệnh, không đề cập tới có chữa hay không, tức là có thể không chữa gì mà tự khỏi, hoặc cũng có thể là được chữa khỏi nhưng không đề cập tới (vì không muốn hay không cần thiết).
Còn Naosareru là chỉ bệnh được chữa khỏi, tức là có hành động "chữa bệnh" ở đây. Còn tất nhiên, ở câu trên thì ai chữa không được đề cập tới. Nếu muốn đề cập thì dùng dạng này:
A-sensei ni byouki ga naosareta. = Tôi được bác sỹ A chữa khỏi bệnh.
- Takahashi -

NGUỒN : SAROMALANG .

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016

53 TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG NHẤT

53 TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG NHẤT



1。ドアを開(あ)ける:Mở cửa

  ドアが開(あ)いてる : Cửa mở
2.ドアを閉(し)める: Đóng cửa
  ドアが閉(し)まってる: Cửa đóng
3.切手(きって)を集(あつ)める: Tập hợp, thu thập tem.
  人が集(あつ)まる: Người đang tụ tập, tập trung
4.才能(さいのう)を生(い)かす: Phát huy tài năng
  魚が生(い)きている:Cá sống
5.塩(しお)を入(い)れる: Bỏ muối, cho muối vào...
  ゴミが入(はい)る:Rác, bụi bay vào.
6.車(くるま)を動(うご)かす: Di chuyển ô tô
  機械がいている。: Chiếc máy này đang hoạt động, đang được vận hành.
7.女の子(おんなのこ)を生(う)む:Sinh bé gái
  女の子が生(う)まれる: Bé gái được sinh ra, bé gái chào đời.
8.本(ほん)を売(う)る: Bán sách
  本がよく売(う)れる: Sách được bán chạy.
9.午後5時に仕事を終(お)える:Xong, kết thúc công việc lúc 5h chiều.
宿題を終わらせた:Đã hoàn thành xong bài tập về nhà.
  午後5時までに仕事が終(お)わる:Đến tận 5h chiều công việc mới xong, mới kết thúc.
10.会議(かいぎ)の時間(じかん)を遅(おく)らせる: Làm trễ thời gian cuộc họp
  電車が遅(おく)れる: Tàu điện bị trễ, tàu điện đến trễ.
11。朝5時に私を起(お)こしてね: Đánh thức tôi, gọi tôi dậy lúc 5h sáng nhé.
  朝5時に子供が起(お)きる: Đứa bé ngủ dậy lúc 5h sáng.
12.ボールを落(お)とす: Đánh rơi, làm rơi bút.
  秋葉(あきば)が落(お)ちる: Lá thu rơi.
13.枝(えだ)を折(お)る: Làm gãy cành cây.
  枝が折(お)れる: Cành cây bị gãy.
14.荷物(にもつ)を降(お)ろす: Dỡ đồ, bỏ đồ xuống....
  客(きゃく)が降(お)りる; Hành khách bước xuống
15. 電話(でんわ)をかける: Gọi điện đến...
  電話がかかる: Có điện thoại gọi đến.
16.ソースをかける: Tưới nước sốt.
  水(みず)がかかる: Nước được tưới, nước tràn vào...
17.部屋を片付(かたづ)ける:Dọn dẹp phòng
  部屋が片付(かたづ)く: Phòng được dọn dẹp
18.夢(ゆめ)を叶(かな)える: Biến ước mơ thành hiện thực
  夢が叶(かな)う: Ước mơ thành hiện thực
19.服(ふく)を乾(かわ)かす: Làm khô , hong khô quần áo
  服が乾(かわ)く: Quần áo được hong khô
20.日(ひ)にちを決(き)める: Quyết định ngày
  日にちが決(き)まる:Ngày được quyết định
21.髪(かみ)を切(き)る: Cắt tóc
  指が切(き)れる: Bị cắt vào tay
22.体(からだ)に気を付(つ)ける: Chú ý sức khỏe
  間違い(まちがい)に気が付(つ)く: Nhận ra lỗi lầm, sai lầm.
23.火(ひ)を消(け)す: Dập tắt lửa
  火が消(き)える: Lửa được dập tắt
24.鞄(かばん)に荷物を込(こ)める: Dồn, nhét đồ vào cặp
  電車が人で込(こ)む: Người đông chật cứng tàu.
25.時計(とけい)を壊(こわ)す: Làm hỏng đồng hồ
  時計が壊(こわ)れる; Đồng hồ bị hỏng
26.針(はり)を刺(さ)す: Xâu kim
  針が刺(さ)さる: Kim được xâu
27.値段を下(さ)げる:Hạ giá xuống
  値段が下(さ)がる: Giá cả hạ
28.値段(ねだん)を上(あ)げる: Tăng giá lên
  値段が上(あ)がる: Giá cả tăng
29.部屋(へや)を明(あか)るくする: Làm cho phòng sáng lên
  部屋が明るくなる: Phòng trở nên sáng lên
30.楽(たの)しい時間(じかん)を過(す)ごす: Trải qua quãng thời gian vui vẻ.
  時間が過(す)ぎる: Thời gian trôi đi
31.子供を育(そだ)てる: Nuôi nấng, chăm sóc trẻ
  子供が育(そだ)つ: Trẻ được nuôi nấng, chăm sóc
32.木を倒(たお)す: Làm đổ cây
  木が倒(たお)れる: Cây bị đổ
33.水を出(だ)す: Lấy nước, cho nước ra.
  水が出(で)る: Nước chảy ra
34.友達(ともだち)を助(たす)ける: Giúp đỡ bạn
  助かる:Được cứu, được giúp đỡ (この事故で助かったのは彼 1 人だった: Có mình anh ta được cứu sống trong vụ tai nạn này)
35.ペンを立(た)てる: Dựng đứng bút. Ngoài ra còn có nghĩa ví dụ lập ( kế hoạch), thành lập ( Công ty,)....
  子供が立(た)つ: Đứa trẻ đang đứng.
36.電気を点(つ)ける: Bật đèn.
  電気が点(つ)いてる; Đèn đang được bật
37.パンにバターを付(つ)ける: Phết bơ lên bánh mỳ
  服(ふく)にゴミが付(つ)く: Bụi dính vào áo.
38.伝言を伝(つた)える: Truyền đạt lời nhắn.
  噂(うわさ)が伝(つた)わる: Tin đồn bị lan truyền.
39.授業(じゅぎょう)を続(つづ)ける: Tiếp tục giờ học
  寒(さむ)い日(ひ)が続(つづ)く: Chuỗi ngày lạnh lẽo cứ tiếp diễn
40.荷物を積(つ)む: Chất đống đồ đạc.
  雪が積(つ)もる: Tuyết phủ đầy.
41.針(はり)に糸(いと)を通(とお)す: Luồn chỉ qua kim.
  バスが通(とお)る: Xe buýt đi qua
42.目(め)を閉(と)じる: Nhắm mắt.
  店が閉(と)じる:Cửa hàng đóng cửa
43.荷物を届(とど)ける: Chuyển đồ đạc
  荷物が届(とど)く: Đồ đạc được chuyển đến.
44.紙飛行機(かみひこうき)を飛(と)ばす: Cho máy bay giấy bay lên.
  飛行機が飛(と)ぶ: Máy bay cất cánh.
45.車(くるま)を止(と)める: Đỗ xe.
  電車が止(と)まる: Xe điện được dừng lại, đỗ lại.
46.服のボタンを外(はず)す:Cởi, mở cúc áo.
  服のボタンが外(はずれる: Cúc áo bị rơi, bị mở.
47.文章(文章)を直(なお)す:Sửa bài viết
  故障が直(なお)る: Chỗ hư hỏng đã được sửa.
48.風邪(かぜ)を治(なお)すには、休養(きゅうよう)が一番(いちばん): Để khỏi cúm thì nghỉ ngơi là quan trọng nhất.
  薬(くすり)を飲(の)んだら、すぐに風邪が治(なお)る: Sau khi uống thuốc xong thì khỏi cảm cúm luôn.
49.財布(さいふ)をなくす; Làm mất, đánh mất ví.
  財布がなくなる: Ví bị mất.
50.音楽(おんがく)を鳴(な)らす: Mở nhạc, phát nhac
  電話のベルが鳴る: Tiếng chuông điện thoại reo
51.体を暑さに慣(な)らす; Cho cơ thể làm quen với cái nóng
  体が暑さに慣(な)れる:Cơ thể đã quen với cái nóng.
52.本を並(なら)べる: Sắp, bày sách.
  人が並(なら)ぶ: Người đứng xếp hàng
53.声を似せる: Bắt chước, giả giọng.
  顔が似る: Mặt giống với....

こんにちわ!ピンクです!

こんにちわ!ピンクです!

Bài Viết Hay Nhất

Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
Minna no NIhongo là giáo trình nổi tiếng đã trở thành cuốn sách không thể thiếu cho những người muốn học tiếng Nhật từ con số 0. Ad đã rất kì công tổng hợp cũng như creat các bài học kết hợp cả 4 kĩ năng Nghe, Nói , Đọc , Viết giúp mọi người có thể học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất. Nhớ Đọc Kĩ hướng dẫn Cách Học trước khi bắt đầu nhé !(Click Vào Ảnh để bắt đầu học ).

Hướng Dẫn Học Mina No Nihongo Cho Người Bắt Đầu

Hướng Dẫn Học Mina No Nihongo Cho Người Bắt Đầu
Click vào hình để xem hướng dẫn học Giáo TRình Mina No NIhongo nhé

Nhật Ngữ Pink Japan

Nhật Ngữ Pink Japan
偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không phải chỉ hành động mà còn phải mơ ước, không phải chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng

Theo Dõi Bài Đăng Qua Facebook

Bài Viết Trong Tuần

Học Thành Ngữ

Bài Đăng Xem Nhiều

Được tạo bởi Blogger.